Căn cứ Quyết định số 88/2005/QĐ.UBND ngày 06 tháng 10 năm 2005 của UBND tỉnh Nghệ An ban hành Quy định về việc xét thưởng các công trình sáng tạo khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An và Quyết định số 56/2007/QĐ-UB ngày 02/5/2007 của UBND tỉnh Nghệ An về bổ sung điều 9, Quyết định số 88/2005/QĐ.UBND, sau khi thống nhất với các cơ quan thành viên Hội đồng xét thưởng các công trình sáng tạo khoa học và công nghệ tỉnh (Liên đoàn Lao động, Liên hiệp các Hội khoa học và kỹ thuật, Đoàn thanh niên cộng sản Hồ Chí Minh tỉnh), Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An (cơ quan thường trực Hội đồng) hướng dẫn một số nội dung về việc xét thưởng các công trình sáng tạo khoa học và công nghệ trên địa bàn tỉnh Nghệ An như sau:
I. ĐỐI TƯỢNG XÉT THƯỞNG
Các công trình sáng tạo KH-CN được tạo ra và đang ứng dụng trong thực tiễn trên địa bàn Nghệ An có thời gian ít nhất 01 năm, có giá trị về khoa học và công nghệ, mang lại hiệu quả thiết thực về kinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường, đảm bảo an ninh, quốc phòng, không có tranh chấp về quyền tác giả, không có khiếu nại về nội dung và kết quả công trình sáng tạo đều được đề nghị xét thưởng.
II. HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ XÉT THƯỞNG, GỒM:
1. Đơn đề nghị xét thưởng thành tích sáng tạo KH-CN, do tác giả hay đại diện đồng tác giả (gọi chung là tác giả) công trình lập - theo mẫu M1-1.
2. Thuyết minh công trình sáng tạo KH-CN do tác giả (hay đại diện đồng tác giả) lập - theo mẫu M1-2.
3. Bản sao các văn bản, tư liệu KH-CN liên quan đến công trình (nếu có):
- Luận văn, sách chuyên khảo, bài báo (trang bìa và phụ lục).
- Văn bằng bảo hộ.
- Giấy chứng nhận giám định công nghệ hoặc đo đạc, kiểm nghiệm các sản phẩm KH-CN do công trình tạo ra.
- Tài liệu liên quan khác ( phương pháp tính hiệu quả kinh tế, xã hội,…)
4. Bản xác nhận của đơn vị, doanh nghiệp hoặc địa phương (sau đây gọi tắt là Đơn vị cơ sở) nơi áp dung công trình sáng tạo khoa học và công nghệ về kết quả áp dụng của công trình (mẫu M1-3).
5. Biên bản đánh giá kết quả công trình sáng tạo KH-CN (đề tài nghiên cứu KH-CN hoặc dự án sản xuất thử nghiệm) của Hội đồng đánh giá nghiệm thu (do cấp quản lý đề tài quyết định thành lập).
Tác giả công trình gửi Hồ sơ đề nghị xét thưởng về: Đơn vị cơ sở - nơi áp dụng công trình. Số lượng hồ sơ: 07 bộ trong đó có ít nhất 01 bộ gốc.
III. QUY TRÌNH XÉT THƯỞNG
Việc xét thưởng các công trình sáng tạo KH-CN Nghệ An được tiến hành theo 3 cấp Hội đồng.
1. Hội đồng xét thưởng Cấp cơ sở
Hội đồng cấp cơ sở (do Thủ trưởng đơn vị cơ sở - nơi áp dụng công trình quyết định thành lập) có từ 5 – 7 thành viên, gồm: Đại diện lãnh đạo đơn vị làm chủ tịch Hội đồng, Chủ tịch Công đoàn, Bí thư đoàn thanh niên (nếu có), đại diện tài vụ đơn vị và các cán bộ kỹ thuật am hiểu lĩnh vực chuyên môn của công trình. Hội đồng tổ chức đánh giá, xét đề nghị khen thưởng đối với từng công trình và tổng hợp gửi Hồ sơ lên Hội đồng xét thưởng cấp sơ tuyển liên quan (cấp Sở, Ban, Ngành, Huyện, Thành phố, Thị xã - cấp quản lý trực tiếp hoặc liên quan đối với Đơn vị cơ sở). Mỗi công trình gửi 07 bộ hồ sơ (trong đó có ít nhất 01 bộ gốc). Mỗi bộ hồ sơ gồm:
- Hồ sơ đề nghị xét thưởng,
- Quyết định thành lập Hội đồng cấp cơ sở,
- Biên bản làm việc của Hội đồng cấp cơ sở đối với từng công trình,
- Bảng tổng hợp kết quả xét thưởng của Hội đồng cấp cơ sở (trong trường hợp có nhiều công trình).
- Công văn đề nghị xét thưởng sáng tạo KH-CN của Thủ trưởng đơn vị cơ sở.
2. Hội đồng xét thưởng sơ tuyển (cấp sở, ban, ngành hay cấp huyện).
Hội đồng xét thưởng cấp sơ tuyển (do Thủ trưởng cấp Sở, Ban, Ngành, Huyện - cấp quản lý trực tiếp hoặc liên quan của Đơn vị cơ sở quyết định thành lập) có từ 5 – 7 thành viên, gồm: Đại diện lãnh đạo ngành (huyện) làm chủ tịch Hội đồng, thư ký Hội đồng khoa học ngành (huyện) làm thư ký Hội đồng, các cán bộ quản lý, kỹ thuật am hiểu lĩnh vực chuyên môn của công trình làm uỷ viên Hội đồng. Có thể mời thêm chuyên gia bên ngoài tham gia Hội đồng xét tuyển cấp sơ tuyển. Hội đồng tổ chức đánh giá (trong trường hợp cần thiết Hội đồng có thể kiểm tra thực tế từng công trình) để xét thưởng đối với từng công trình và tổng hợp gửi Hồ sơ về Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An. Mỗi công trình gửi 07 bộ hồ sơ (trong đó có ít nhất 01 bộ gốc). Mỗi bộ hồ sơ gồm:
- Hồ sơ đề nghị xét thưởng,
- Quyết định thành lập Hội đồng cấp cơ sở,
- Biên bản làm việc của Hội đồng cấp cơ sở đối với từng công trình,
- Bảng tổng hợp kết quả xét thưởng của Hội đồng cấp cơ sở (trong trường hợp có nhiều công trình).
- Công văn đề nghị xét thưởng sáng tạo KH-CN của Thủ trưởng đơn vị cơ sở.
- Quyết định thành lập Hội đồng cấp sơ tuyển,
- Biên bản làm việc của Hội đồng cấp sơ tuyển đối với từng công trình,
- Bảng tổng hợp kết quả xét thưởng của Hội đồng cấp sơ tuyển (trong trường hợp có nhiều công trình).
- Công văn đề nghị xét thưởng của Hội đồng cấp sơ tuyển
2.3 Hội đồng xét thưởng chung tuyển (cấp tỉnh).
Hội đồng xét thưởng chung tuyển do Chủ tịch UBND tỉnh quyết định thành lập.
Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ quyết định thành lập các tổ chuyên môn tư vấn giúp Hội đồng xét thưởng chung tuyển.
Các tổ chuyên môn tổ chức đánh giá (trong trường hợp cần thiết tổ chuyên môn có thể kiểm tra thực tế từng công trình) để xét đề nghị khen thưởng, gửi Hội đồng chung tuyển toàn bộ Hồ sơ liên quan của từng công trình và kèm theo:
- Biên bản làm việc của tổ chuyên môn đối với từng công trình,
- Bảng tổng hợp kết quả xét thưởng của tổ chuyên môn (trong trường hợp có nhiều công trình).
Trên cơ sở kết quả làm việc của các tổ chuyên môn, Hội đồng chung tuyển xem xét, và lập văn bản trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng.
IV. PHƯƠNG THỨC LÀM VIỆC CỦA HỘI ĐỒNG
1. Giới thiệu nội dung và phương thức làm việc của Hội đồng
- Thư ký giúp việc Hội đồng đọc quyết định thành lập Hội đồng, giới thiệu các đại biểu tham dự và phương thức làm việc của Hội đồng.
- Chủ tịch Hội đồng chủ trì hội nghị, lần lượt xem xét, đánh giá, đề nghị mức khen thưởng đối với từng công trình.
- Hồ sơ của từng công trình được gửi cho cac thành viên Hội đồng trước cuộc họp ít nhất 05 ngày
2. Hội đồng thảo luận.
- Các thành viên Hội đồng nhận xét, đánh giá từng công trình theo các tiêu chuẩn đã được quy định. Ý kiến nhận xét của thành viên HĐ viết theo mẫu M2-1.
- Chủ tịch Hội đồng tổng hợp ý kiến để có sự thống nhất trong việc đánh giá, đề nghị khen thưởng.
3. Bỏ phiếu đánh giá:
Ban kiểm phiếu gồm 3 thành viên (do Hội đồng bầu, trong đó có 1 trưởng ban)
Phiếu đánh giá, xét thưởng của thành viên Hội đồng đối với từng công trình theo mẫu M2-2 (đối với công trình mang lại hiệu quả tính được bằng tiền), hoặc mẫu M2-3 (đối với công trình mang lại hiệu quả nhưng không ttính được bằng tiền).
Ban kiểm phiếu tổng hợp kết quả bỏ phiếu theo mẫu M2-4
Những công trình được đề nghị khen thưởng phải được ít nhất 2/3 số thành viên có mặt bỏ phiếu đồng ý.
4. Thông qua Hội đồng:
- Thư ký Hội đồng đọc: Biên bản đánh giá, xét đề nghị xét khen thưởng đối với từng công trình; Bảng tổng hợp kết quả đề nghị Hội đồng cấp trên xét thưởng,
- Hội đồng thông qua Biên bản về kết quả làm việc của Hội đồng đối với từng công trình. Biên bản làm việc của Hội đồng xây dựng cho từng công trình lập theo mẫu M2-5.
- Hội đồng lập Bản tổng hợp kết quả xét thưởng trình Hội đồng xét thưởng cấp trên xem xét (hoặc trình Chủ tịch UBND tỉnh quyết định khen thưởng - đối với Hội đồng cấp chung tuyển), theo mẫu M2-6. Tổng hợp Danh mục các công trình đề nghị xét khen thưởng, mức thưởng;Danh mục các công trình không đề nghị khen thưởng.
V. TIÊU CHÍ XÉT THƯỞNG
1 Đối với công trình sáng tạo mang lại hiệu quả tính được bằng tiền.
Tiêu chí đánh giá |
Đề nghị mức thưởng |
Tính mới, tính sáng tạo | Tiền làm lợi (tính cho 1 năm áp dụng đầu tiên) |
a) Giải pháp do tác giả tạo ra có tính mới, tính kỹ thuật cao, khác biệt với các giải pháp tương tự đã được công bố; được áp dụng lần đầu tiên tại Nghệ An; Có quy mô lớn, phạm vi áp dụng rộng | · Làm lợi lớn hơn 500 triệu đồng | GIẢI ĐẶC BIỆT Tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, Cúp Bông sen sáng tạo khoa học và công nghệ và 10 triệu đồng
|
b) Giải pháp do tác giả tạo ra có tính mới, tính kỹ thuật cao, khác biệt với các giải pháp tương tự đã được công bố; được áp dụng lần đầu tiên tại Nghệ An; Có quy mô vừa, phạm vi áp dụng vừa | · Làm lợi lớn hơn 200 triệu đến 500 triệu đồng | GIẢI NHẤT Tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, Cúp Bông sen sáng tạo khoa học và công nghệ và 7 triệu đồng |
c) Là Công trình ứng dụng Tiến bộ KH-CN được áp dụng lần đầu tiên tại Nghệ An; Có quy mô nhỏ - vừa, phạm vi áp dụng hẹp - vừa | · Làm lợi lớn hơn 150 triệu đến 200 triệu đồng | GIẢI NHÌ Tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, Cúp Bông sen sáng tạo khoa học và công nghệ và 5 triệu đồng |
· Làm lợi lớn hơn 100 triệu đến 150 triệu đồng | GIẢI BA Tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, Cúp Bông sen sáng tạo khoa học và công nghệ và 3 triệu đồng |
d) Là Công trình ứng dụng Tiến bộ KH-CN được áp dụng lần đầu tiên tại Nghệ An; Có quy mô nhỏ, phạm vi áp dụng hẹp. | · Làm lợi từ 50 –100 triệu đồng | GIẢI TƯ Tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, Cúp Bông sen sáng tạo khoa học và công nghệ và 2 triệu đồng |
đ) Là Công trình sáng kiến cải tiến thiết bị, hoàn thiện quy trình công nghệ hiện có mang lại hiệu quả kinh tế rõ rệt | · Làm lợi từ 45 đến dưới 50 triệu đồng. | GIẢI KHUYẾN KHÍCH Tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh và 1 triệu đồng |
2 Đối với công trình sáng tạo mang lại hiệu quả nhưng không tính được bằng tiền.
Tiêu chí đánh giá và chấm điểm | Điểm quy định |
I. TÍNH MỚI, TÍNH SÁNG TẠO - Tối đa 30 điểm
|
|
· Là giải pháp do tác giả ( hoặc đồng tác giả) tạo ra, có tính mới, (khác biệt với các giải pháp tương tự đã đã được công bố); có khả năng tạo ra hiệu quả KT-XH lớn trong sản xuất và đời sồng; được áp dụng lần đầu tiên tại Nghệ An | 24 đến 30 |
· Là Công trình ứng dụng Tiến bộ KH-CN; được áp dụng tại Nghệ An lần đầu tiên. | 11 đến 23 |
· Là công trình Sáng kiến kinh nghiệm (trong quản lý, tổ chức sản xuất, giáo dục, y tế, …) | 1 đến 10 |
II. QUY MÔ, PHẠM VI ÁP DỤNG - Tối đa 30 điểm
|
|
· Giải pháp đã được áp dụng trong thực tế với quy mô lớn (trong toàn tỉnh, trong toàn ngành trong tỉnh – có khả năng áp dụng mở rộng) | 24 đến 30 |
· Giải pháp đã được áp dụng trong thực tế với quy mô vừa (trong toàn huyện, trong toàn ngành trong huyện – có khả năng áp dụng mở rộng ) | 11 đến 23 |
· Giải pháp đã được áp dụng trong thực tế với quy mô nhỏ (ít nhất đã được áp dụng tại 5 đơn vị) | 1 đến 10 |
III. HIỆU QUẢ KỸ THUẬT, KINH TẾ, XÃ HỘI - Tối đa 40 điểm |
|
a) Hiệu quả xã hội: Tối đa 20 điểm Cải thiện điều kiện sống, làm việc; bảo vệ môi trờng; tạo việc làm; nâng cao năng lực và hiệu quả quản lý kinh tế, quản lý văn hoá - xã hội; cải tiến phương pháp giảng dạy v à học, phòng chữa bệnh, ... |
|
· Đánh giá Lợi ích đạt được khi áp dụng giải pháp vào thực tiễn đời sống: đạt hiệu quả lớn | 16 đến 20 |
· Đánh giá Lợi ích đạt được khi áp dụng giải pháp vào thực tiễn đời sống: đạt hiệu quả vừa | 6 đến 15 |
b) Hiệu quả kinh tế: Tối đa 15 điểm Có thể thu được lợi ích kinh tế do áp dụng giải pháp đó vào thực tiễn đời sống nhưng khó tính được trực tiếp bằng tiền.
|
|
· Giải pháp vừa mang lại lợi ích kinh tế vừa mang lại lợi ích xã hội. | 6 đến 15 |
| 1 đến 5 |
c) Hiệu quả kỹ thuật: Tối đa 5 điểm Được thể hiện bằng những chi tiết kỹ thuật mới, phương pháp, liệu pháp, cách thức tiến bộ, sáng tạo hơn của giải pháp xét thưởng so với giải pháp đã biết. | 1 đến 5 |
Tổng số điểm tối đa | 100 |
Công trình đạt giải khi cả I. II. III. đều phải có điểm. Căn cứ số điểm đạt được Hội đồng đề nghị mức thưởng:
1)Từ 95 - 100 điểm: | Đạt giải đặc biệt, được tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, Cúp Bông sen sáng tạo khoa học và công nghệ và 10 triệu đồng. |
2) Từ 85 - 94 điểm: | Đạt giải nhất, được tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, Cúp Bông sen sáng tạo khoa học và công nghệ và 7 triệu đồng. |
3) Từ 75- 84 điểm: | Đạt giải nhì, được tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, Cúp Bông sen sáng tạo khoa học và công nghệ và 5 triệu đồng. |
4) Từ 65 -74 điểm: | Đạt giải ba, được tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, Cúp Bông sen sáng tạo khoa học và công nghệ và 3 triệu đồng. |
5) Từ 55- 64 điểm: | Đạt giải tư, được tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh, Cúp Bông sen sáng tạo khoa học và công nghệ và 2 triệu đồng. |
6) Từ 45 - 54 điểm: | Đạt giải khuyến khích, được tặng Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh và 1 triệu đồng. |
Hướng dẫn này thay thế Hướng dẫn số 243/HD-KHCN ngày 28/4/2006 của Sở Khoa học và Công nghệ.
Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, đề nghị các tổ chức, cá nhân phản ánh về Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An để xem xét giải quyết kịp thời./.
GIÁM ĐỐC
(Đã ký)
Trần Xuân Bí
Tải các mẫu phiếu tại đây:
1. Don de nghi xet thuong.doc
2. Thuyet minh.doc
3. Ban xac nhan.doc
4. Phieu danh gia khong tinh bang tien.doc
5. Phieu danh gia tinh bang tien.doc
6. Phieu nhan xet.doc
7. BB hop Hoi dong.doc
8. Bien ban kiem phieu.doc
9. Ban tong hop ket qua.doc