Các HĐ khoa học
Quản lý khoa học
Quản lý công nghệ
Sở hữu trí tuệ
An toàn bức xạ và hạt nhân
Hoạt động sáng tạo KHCN
QL Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
HĐ Thông tin KHCN và Tin học
Hoạt động QL KHCN cấp huyện
Hoạt động thanh tra KHCN
Hoạt động Khoa học XH và nhân văn
Thông tin tổng hợp
Các hội đồng KHCN
Hội đồng KHCN cấp tỉnh
Hội đồng KHCN cấp ngành
HĐ KHCN cấp huyện-thành-thị
Viện nghiên cứu
Các trường ĐH-CĐ-THCN
Các đơn vị KHCN chuyên ngành
Văn bản pháp quy
Nghị định
Nghị quyết
Quyết định
Quy định
Chỉ thị
Thông tư
KTTV vùng BTB
Bản tin Khí tượng thủy văn vùng Bắc Trung Bộ
Phổ biến KHKT
Trồng trọt
Kỹ thuật chăn nuôi
CÁC BIỂU MẪU
Đăng ký đề tài dự án
Đăng ký hoạt động KHCN
Thủ tục cấp phép HĐ cơ sở X quang y tế
THỐNG KÊ
Lượt truy cập: 2466035
Đang online: 23
 
 
 
 
 
 
 
 Hôm nay 7/9/2010 Trang chủ | Giới thiệu Sở KH-CN | Tìm kiếm |
Trang chủ > Trang tin
Cập nhật ngày 18/9/2008 (GMT+7)
Quy chế hoạt động của Ban chủ nhiệm các chương trình Khoa học & Công nghệ có mục tiêu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2010

Chương I.
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.

Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh.

Quy chế này áp dụng cho các chương trình khoa học & công nghệ có mục tiêu phục vụ phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An giai đoạn 2006-2010 (Gọi tắt là chương trình) đã được UBND tỉnh phê duyệt tại Quyết định số 2469/QĐUB/TH ngày 28 tháng 7 năm 2005.

Điều 2.Nguyên tắc quản lý.

Cơ chế quản lý các đề tài nghiên cứu khoa học và nghiên cứu thực nghiệm (gọi tắt là các đề tài), các dự án sản xuất thử nghiệm, dự án ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ (gọi tắt là các dự án) của các Chương trình tuân thủ các quy định hiện hành của Trung ương và UBND tỉnh.

Điều 3.Mục đích.

Hoạt động của ban chủ nhiệm các chương trình nhằm tập hợp lực lượng để tư vấn cho Giám đốc Sở KH&CN và tham gia triển khai các hoạt động khoa học và công nghệ thuộc lĩnh vực có liên quan để thực hiện các mục tiêu và nội dung KHCN của các chương trình đã được UBND tỉnh đã phê duyệt.

Chương II.
NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 4. Cơ cấu tổ chức Ban chủ nhiệm chương trình:

1. Ban chủ nhiệm chương trình KHCN được UBND tỉnh quyết định thành lập trên cơ sở đề nghị của Giám đốc Sở KH&CN, gồm:

01 Chủ nhiệm.

01 Phó chủ nhiệm.

02 ủy viên (trong đó có 1 uỷ viên thư ký).

Điều 5. Chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chủ nhiệm chương trình:

1. Chức năng của Ban chủ nhiệm chương trình:

a. Tham mưu, tư vấn cho UBND tỉnh, các ngành, các cấp về các hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, ứng dụng các kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ trong lĩnh vực có liên quan.

b. Đề xuất những đề tài, dự án cần được triển khai để thực hiện mục tiêu và nội dung của chương trình.

c. Đề xuất nhân lực khoa học cho việc tổ chức triển khai các đề tài, dự án KHCN.

d.Tổ chức tham gia các hoạt động phổ biến, ứng dụng tri thức khoa học và công nghệ, tổng kết thực tiễn, phát huy sáng kiến, cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, thu thập, phổ biến các thông tin khoa học - công nghệ; đề xuất, tổ chức các hoạt động khoa học và công nghệ để giải quyết những nội dung thuộc Chương trình.

2. Nhiệm vụ của Ban chủ nhiệm chương trình:

a. Xây dựng kế hoạch, sơ, tổng kết, rút kinh nghiệm và báo cáo tình hình hoạt động của Chương trình sáu tháng, hàng năm về Sở Khoa học - Công nghệ để tổng hợp báo cáo UBND tỉnh.

b. Căn cứ vào kết quả nghiên cứu khoa học, công nghệ hàng năm, phối hợp với các ngành chức năng có liên quan, tổ chức tuyên truyền, phổ biến những kết quả nghiên cứu có gía trị và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện các đề tài, dự án đã được giao cho các tổ chức, cá nhân, bảo đảm thực hiện đúng tiến độ.

3. Quyền hạn của Ban chủ nhiệm chương trình:

a. Tham gia xây dựng kế hoạch khoa học và công nghệ hàng năm của tỉnh.

b. Tham gia tư vấn cho UBND tỉnh trong quá trình phê duyệt các nhiệm vụ nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ.

c. Tham gia kiểm tra tình hình triển khai, tiến độ thực hiện các đề tài, dự án KHCN.

d. Tham gia các hội đồng đánh giá, nghiệm thu các đề tài, dự án KHCN.

e. Thu thập, phổ biến các thông tin, tiến bộ khoa học và công nghệ có liên quan.

f. Quan hệ với các cơ quan trung ương và địa phương, các tổ chức quốc tế trong phạm vi của Chương trình.

g. Được tham gia các đoàn tham quan, học hỏi kinh nghiệm, dự các cuộc hội thảo khoa học trong và ngoài nước có liên quan đến các đề tài, dự án KHCN trong phạm vi chương trình được giao.

Điều 6. Chức năng, nhiệm vụ của các thành viên

1. Chủ nhiệm chương trình.
Chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh về hoạt động của Chương trình; cùng với phó chủ nhiệm và ủy viên thư ký tạo thành bộ phận thường trực để giải quyết những công việc thường xuyên của chương trình; điều hành hoạt động của Ban chủ nhiệm.

2. Phó chủ nhiệm.
Giúp việc và thay mặt chủ nhiệm trong những trường hợp cần thiết; chịu trách nhiệm về những công việc được chủ nhiệm phân công.

3. Ủy viên thư ký.
Là bộ phận thường trực của Ban chủ nhiệm. Có nhiệm vụ theo dõi, tổng hợp, tham mưu đề xuất hoạt động của chương trình trong từng thời kỳ, giai đoạn cụ thể.

4. Uỷ viên
Tham gia tư vấn nhiệm vụ hàng năm, kiểm tra theo dõi tình hình triển khai các đề tài, dự án của chương trình.

Ngoài những nhiệm vụ trên, các thành viên ban chủ nhiệm có thể tham gia trực tiếp các hoạt động của Chương trình với tư cách chuyên gia, cố vấn, nghiên cứu viên của các đề tài, dự án KHCN

Điều 7. Mối quan hệ của các Ban chủ nhiệm chương trình với UBND tỉnh và các cơ quan đơn vị liên quan:

1. Ban chủ nhiệm là bộ phận tư vấn, tham mưu cho Giám đốc Sở KH&CN quản lý nhà nước, điều hành thực thi các chương trình, đề tài KHCN đã được UBND tỉnh phê duyệt..

2. Các ngành, các cấp có trách nhiệm tổ chức thực thi các kế hoạch, nội dung , phương pháp của từng đề tài KHCN do Ban chủ nhiệm chương trình triển khai theo kế hoạch đã dược phê duyệt..

3. Các cơ quan, ban, ngành trong tỉnh có cán bộ được huy động tham gia Chương trình, có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi để các cán bộ của mình hoàn thành các nhiệm vụ UBND tỉnh giao.

Chương III.
TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 8. Kinh phí hoạt động của các chương trình

Kinh phí hoạt động của các chương trình được đảm bảo thông qua các hình thức sau:

1. Đối với hoạt động nghiên cứu khoa học và triển khai thực nghiệm, sản xuất thử nghiệm, ứng dụng kết quả nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ: Kinh phí được đảm bảo từ nguồn ngân sách sự nghiệp khoa học -công nghệ hàng năm và các nguồn huy động hợp pháp khác.

2. Kinh phí cho các hoạt động khác như: Tổ chức hội thảo, tổng kết thực tiễn, nâng cao chuyên môn, hội nghị tư vấn, họp chương trình, chi thù lao cho cho Ban chủ nhiệm chương trình và những người tham gia thực hiện nhiệm vụ của chương trình được đảm bảo từ ngân sách sự nghiệp khoa học - công nghệ hàng năm.

Các hoạt động này phải nằm trong kế hoạch hàng quý, hàng năm của chương trình đã đăng ký và được phê duyệt. Sở KH&CN căn cứ vào kinh phí được UBND tỉnh phê duyệt, các chế độ quy định về tài chính hiện hành và các nội dung hoạt động cụ thể để cân đối và làm thủ tục cấp phát thanh quyết toán kinh phí.

3. Thù lao cho các thành viên:

Ban chủ nhiệm Chương trình và những người tham gia thực hiện nhiệm vụ của chương trình được hưởng thù lao trong thời gian chương trình hoạt động với các mức như sau:

Chủ nhiệm chương trình: 150.000đ/người/tháng.

Phó chủ nhiệm: 100.000đ/người/tháng.

Uỷ viên thư ký: 100.000đ/người/tháng.

Uỷ viên : 75.000đ/người/tháng.

Điều 9. Khen thưởng - kỷ luật

Các cá nhân và tập thể thực hiện tốt các hoạt động thuộc chương trình khoa học công nghệ được đề nghị UBND tỉnh khen thưởng. Các cá nhân, tập thể không hoàn thành nhiệm vụ được giao hoặc vi phạm quy chế, tùy theo mức độ sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành.

Điều 10. Tổ chức thực hiện

1. Ban chủ nhiệm các Chương trình khoa học - công nghệ, các sở, ban, ngành, các cấp có liên quan có trách nhiệm triển khai thực hiện Quy chế này.

2.Giao cho Sở KH&CN theo dõi, kiểm tra việc thực hiện Quy chế. Trong quá trình thực hiện nếu có những vấn đề vướng mắc, chưa phù hợp, Sở KH&CN có trách nhiệm tổng hợp, báo cáo UBND tỉnh để kịp thời bổ sung điều chỉnh ./.


Quay lại
In bản tin này
Các tin tức khác
Báo cáo kết quả thực hiện đề án 71/2006/QĐ.UBND tỉnh Nghệ An tính đến tháng 6/2010 ()
Diễn Châu: Giới thiệu Liên minh sản xuất - tiêu thụ lạc Diễn Thịnh ()
Đổi mới công nghệ - Điều kiện quan trọng nhất để tăng năng suất và chất lượng sản phẩm ()
Chế tạo thành công giá chuyển hướng toa xe 30 tấn ()
Đệm lót sinh thái, công nghệ mới trong chăn nuôi ()
Khoa học và công nghệ với thị trường ()
Lò trấu nung gạch VN đạt giải Năng lượng Toàn cầu ()
Sản xuất chất dẻo không sử dụng nhiên liệu hóa thạch ()
Thực thi quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của WTO: Lợi ích quốc gia hay uy tín quốc tế? ()
Ứng dụng VietGAP sơ chế quả có múi ()
Việt Nam đoạt Giải thưởng Năng lượng toàn cầu 2009 ()
Đế giày phát điện ()
Liên hệ
TÌM KIẾM NHANH
Tìm chi tiết?
 
 
CHUYÊN ĐỀ TRUYỀN HÌNH
Sở hữu trí tuệ và cuộc sống số 4.2010
 
THỜI GIAN-LỊCH
 
NHẬN THÔNG TIN
Họ tên:
E-mail:
 
 
 
 
   
© Trang tin điện tử hoạt động KHCN Nghệ An
Cơ quan chủ quản: Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An TBT: Trần Xuân Bí - Toà soạn: 75A Minh Khai, Tp Vinh, Nghệ An
® Ghi rõ nguồn "KHCN Nghệ An" khi phát hành lại thông tin từ website này.
Các trang ngoài sẽ được mở ra ở cửa sổ mới. KHCN Nghệ An không chịu trách nhiệm nội dung các trang ngoài.