Các HĐ khoa học
Quản lý khoa học
Quản lý công nghệ
Sở hữu trí tuệ
An toàn bức xạ và hạt nhân
Hoạt động sáng tạo KHCN
QL Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng
HĐ Thông tin KHCN và Tin học
Hoạt động QL KHCN cấp huyện
Hoạt động thanh tra KHCN
Hoạt động Khoa học XH và nhân văn
Thông tin tổng hợp
Các hội đồng KHCN
Hội đồng KHCN cấp tỉnh
Hội đồng KHCN cấp ngành
HĐ KHCN cấp huyện-thành-thị
Viện nghiên cứu
Các trường ĐH-CĐ-THCN
Các đơn vị KHCN chuyên ngành
Văn bản pháp quy
Nghị định
Nghị quyết
Quyết định
Quy định
Chỉ thị
Thông tư
KTTV vùng BTB
Bản tin Khí tượng thủy văn vùng Bắc Trung Bộ
Phổ biến KHKT
Trồng trọt
Kỹ thuật chăn nuôi
CÁC BIỂU MẪU
Đăng ký đề tài dự án
Đăng ký hoạt động KHCN
Thủ tục cấp phép HĐ cơ sở X quang y tế
THỐNG KÊ
Lượt truy cập: 2466000
Đang online: 14
 
 
 
 
 
 
 
 Hôm nay 7/9/2010 Trang chủ | Giới thiệu Sở KH-CN | Tìm kiếm |
Trang chủ > Tạp chí Thông tin Khoa học và Công nghệ
Cập nhật ngày 7/12/2009 (GMT+7)
Trích giới thiệu “quy hoạch phát triển khoa học và công nghệ tỉnh Nghệ An đến năm 2020”

(Theo Quyết định số 99/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009 của UBND tỉnh Nghệ An)

 

Để xây dựng kế hoạch phát triển mang tính tổng thể, dài hạn nhằm nâng cao hơn nữa năng lực khoa học - công nghệ (KH&CN) trong phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh thời gian tới, Sở KH&CN Nghệ An đã lập “Quy hoạch phát triển KH&CN tỉnh Nghệ An đến năm 2020” và được UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt tại Quyết định số 99/2009/QĐ-UBND ngày 21/10/2009. Bản Quy hoạch được xây dựng dựa trên quan điểm coi KH&CN là động lực, nguồn lực quan trọng phục vụ các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, góp phần nâng cao chất lượng và sức cạnh tranh của các sản phẩm, hàng hoá, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá - hiện đại hoá gắn với phát triển bền vững và hội nhập quốc tế của tỉnh… Do hạn chế về dung lượng, Thông tin KH&CN Nghệ An xin trích giới thiệu một phần nội dung chính của bản Quy hoạch này (Toàn văn xin xem tại Trang Thông tin điện tử Hoạt động KH&CN Nghệ An www.ngheandost.gov.vn).

 

I. NHIỆM VỤ TRỌNG TÂM

1. Hoạt động nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng tiến bộ KH&CN

Trong giai đoạn 2011-2020, tổ chức triển khai các chương trình KH&CN trọng điểm cấp tỉnh. Giai đoạn trước mắt, gắn với nhiệm kỳ phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2011-2015, triển khai 12 chương trình KH&CN như sau:

- Chương trình ứng dụng công nghệ cao phục vụ phát triển nông - lâm nghiệp. Cơ quan chủ trì: Sở Nông nghiệp và phát triển nông thôn.

- Chương trình KH&CN phục vụ sản xuất thuỷ - hải sản hàng hoá. Cơ quan chủ trì: Sở Nông  nghiệp và phát triển nông thôn.

 - Chương trình KH&CN phục vụ phát triển công nghiệp - tiểu thủ công nghiệp. Cơ quan chủ trì: Sở Công Thương. Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ và Liên minh các hợp tác xã.

- Chương trình KH&CN phục vụ bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường. Cơ quan chủ trì: Sở Tài nguyên Môi trường.

- Chương trình KH&CN ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin. Cơ quan chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông.

- Chương trình KH&CN phục vụ phát triển đô thị và giao thông. Cơ quan chủ trì: Sở Xây dựng. Cơ quan phối hợp: Sở Giao thông vận tải.

- Chương trình KH&CN phục vụ phát triển tiềm lực KH&CN. Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ.

- Chương trình KH&CN phục vụ công tác chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân. Cơ quan chủ trì: Sở Y tế.

- Chương trình KH&CN phục vụ sự nghiệp giáo dục và đào tạo. Cơ quan chủ trì: Sở Giáo dục và Đào tạo. Cơ quan phối hợp: Các trường đại học và cao đẳng, dạy nghề của tỉnh.

 - Chương trình ứng dụng tiến bộ KH&CN phục vụ công tác đảm bảo quốc phòng - an ninh. Cơ quan đồng chủ trì: Công an tỉnh, Bộ chỉ huy quân sự và Bộ chỉ huy Bộ đội biên phòng.

- Chương trình Khoa học xã hội và nhân văn. Cơ quan chủ trì: Ban Tuyên giáo Tỉnh uỷ. Cơ quan phối hợp: Sở Khoa học và Công nghệ, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nội vụ, Sở Văn hoá - Thể thao - Du lịch, Liên hiệp các Hội Khoa học kỹ thuật…

- Chương trình KH&CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội các huyện, thị xã và thành phố Vinh. Cơ quan chủ trì: Sở Khoa học và Công nghệ. Cơ quan phối hợp: UBND các huyện, thị xã, thành phố Vinh.

2. Xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức KH&CN

- Xây dựng đội ngũ trí thức KH&CN Nghệ An đủ mạnh về số lượng và chất lượng, đủ năng lực tham mưu cho cấp uỷ, chính quyền các cấp, các ngành trong việc hoạch định quy hoạch, kế hoạch và các chính sách phát triển KH&CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh; Có bản lĩnh chính trị vững vàng và đủ năng lực trong việc tổ chức, thực hiện thắng lợi các nhiệm vụ của sự nghiệp công nghiệp hoá - hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế của tỉnh.

- Đối với mỗi lĩnh vực ngành kinh tế - xã hội chủ yếu của tỉnh: Xây dựng và phát triển được 3-5 chuyên gia đầu ngành có năng lực, uy tín để tổ chức triển khai các nhiệm vụ KH&CN phục vụ sự phát triển của ngành. Tăng cường đồng bộ về số lượng cơ cấu ngành nghề và chất lượng của nhân lực, bao gồm đội ngũ cán bộ KH&CN có đủ năng lực hoạt động nghiên cứu phát triển, đội ngũ kỹ sư, chuyên gia công nghệ, kỹ thuật viên giỏi và đội ngũ công nhân kỹ thuật bậc cao.

- Quy hoạch đào tào nguồn nhân lực phải đảm bảo cơ cấu hợp lý giữa đào tạo cán bộ có trình độ đại học, trên đại học và chuyên gia đầu ngành; giữa đào tạo kỹ thuật viên và công nhân kỹ thuật có tay nghề cao với việc phổ cập kiến thức cho mọi ngành nghề, mọi lĩnh vực sản xuất và đời sống nhằm khắc phục tình trạng hiện nay là nhiều cán bộ về quản lý, ít và thiếu kỹ thuật, công nghệ nhiều bằng cấp, thiếu đầu đàn.

- Tạo môi trường dân chủ, công khai, thuận lợi cho trí thức KH&CN lao động, sáng tạo, tham gia thực hiện các nhiệm vụ KH&CN của tỉnh: Thực hiện tốt một số chính sách thu hút, hỗ trợ trí thức KH&CN được đào tạo, tự đào tạo nhằm nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ; Tôn vinh và khen thưởng kịp thời các đơn vị, trí thức KH&CN có những đóng góp đáng kể cho sự phát triển KH&CN, kinh tế - xã hội của tỉnh.

3. Xây dựng và phát triển hệ thống các cơ quan nghiên cứu và chuyển giao KH&CN

- Quy hoạch, sắp xếp hệ thống các đơn vị KH&CN hiện có trên địa bàn theo từng lĩnh vực, tránh chồng chéo; Có các tổ chức Trung ương như các viện nghiên cứu, trung tâm vùng nhằm đảm đương hoạt động KH&CN của vùng Bắc Trung Bộ; Có các tổ chức địa phương như các trung tâm, trạm, trại nhằm ứng dụng, chuyển giao các thành tựu KH&CN vào sản xuất và đời sống.

- Đầu tư nâng cao năng lực KH&CN nội sinh cho các đơn vị, cơ quan KH&CN hiện có, thực hiện tốt sự phối hợp với các viện nghiên cứu, các trường đại học trong cả nước và quốc tế để giải quyết các nhiệm vụ KH&CN phục vụ phát triển kinh tế - xã hội; Khai thác hợp lý tài nguyên, bảo vệ môi trường bền vững của Nghệ An và khu vực Bắc Trung Bộ.

- Xây dựng và phát triển trường Đại học Y Vinh trên cơ sở nâng cấp trường Cao đẳng Y tế Nghệ An; Xây dựng các bệnh viện chuyên đa khoa để Nghệ An trở thành trung tâm y tế của vùng Bắc Trung Bộ, đủ năng lực tiếp thu, nghiên cứu và ứng dụng các tiến bộ KH&CN tiên tiến, hiện đại trong khám chữa bệnh chất lượng cao; Đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm; Kết hợp y học hiện đại với y học cổ truyền, gắn kết tốt việc khám chữa bệnh và nghiên cứu khoa học, đào tạo cán bộ y tế trên địa bàn và vùng Bắc Trung Bộ…

- Kiện toàn, củng cố và phát triển các tổ chức quần chúng, các hội nghề nghiệp tham gia hoạt động KH&CN như Liên hiệp các hội khoa học kỹ thuật tỉnh, các hội, chi hội cơ sở, các hội tài năng trẻ, hội phổ biến và chuyển giao tri thức, công nghệ…

- Đi đôi với việc nâng cấp cơ sở hạ tầng kỹ thuật, đẩy mạnh việc chuyển đổi phương thức hoạt động sang phương thức tự chủ về hoạt động và tự chủ về tài chính trong việc thực hiện các nhiệm vụ của mình.

- Nghiên cứu thành lập một số tổ chức KH&CN mới do nhu cầu sản xuất, đời sống đặt ra và phù hợp với xu thế phát triển chung.

4. Quy hoạch phát triển một số cơ sở KH&CN chủ yếu theo không gian trong giai đoạn đến năm 2020

- Đầu tư, nâng cấp và phát triển hệ thống các đơn vị nghiên cứu, triển khai để xây dựng Nghệ An thành Trung tâm KH&CN vùng Bắc Trung Bộ nhằm phục vụ và phát triển KH&CN, kinh tế - xã hội của tỉnh và của vùng.

- Nâng cấp và xây dựng mới hệ thống các cơ quan nghiên cứu, chuyển giao trên địa bàn gồm: Các tổ chức Trung ương như các viện, phân viện nghiên cứu, trung tâm vùng nhằm đảm đương hoạt động KH&CN của vùng Bắc Trung Bộ; Các trung tâm, trạm, trại nhằm ứng dụng, chuyển giao các thành tựu KH&CN vào sản xuất và đời sống.

- Nâng cấp và phát triển các trường đại học, cao đẳng, dạy nghề để xây dựng Nghệ An là Trung tâm Giáo dục - Đào tạo vùng Bắc Trung Bộ; Gắn mục tiêu đào tạo nguồn nhân lực KH&CN đa ngành với hoạt động nghiên cứu triển khai và phát triển công nghệ, chuyển giao các tiến bộ KH&CN cho Nghệ An và vùng Bắc Trung Bộ.

- Nâng cấp và phát triển hệ thống các phòng thử nghiệm được công nhận VILAS, LAS-XD.

- Đầu tư, phát triển các trạm cân đối chứng chợ loại 1, loại 2 trên địa bàn.

5. Các nhiệm vụ trọng tâm khác

a. Quản lý công nghệ

- Quản lý giám sát tốt công nghệ các dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh, không để công nghệ cấm chuyển giao được chuyển giao vào địa bàn tỉnh; Đẩy mạnh hoạt động khuyến khích, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư đổi mới công nghệ và chuyển giao công nghệ tiên tiến, hiện đại, tự động hoá cao;

- Nâng cao chất lượng thẩm định, giám định, đánh giá công nghệ và thiết bị chuyển giao công nghệ các dự án đầu tư và nội dung KH&CN thuộc các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của các địa phương;

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về công nghệ, làm căn cứ hỗ trợ cho các ngành, các cấp, doanh nghiệp định hướng đầu tư đổi mới công nghệ.

b. Sở hữu trí tuệ

- Nâng cao trình độ chuyên môn, nghiệp vụ cho cán bộ quản lý sở hữu trí tuệ ở các sở, ban ngành, các huyện, thành phố, thị xã và nhận thức cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn;

- Tăng nhanh số lượng các đối tượng bảo hộ sở hữu trí tuệ trên địa bàn, phấn đấu đến năm 2020 có 400 đối tượng được bảo hộ;

- Giảm thiểu các hành vi vi phạm quyền sở hữu trí tuệ, tạo môi trường thuận lợi thúc đẩy sáng tạo khoa học và phát triển công nghệ trong mọi lĩnh vực kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An.

c. An toàn bức xạ và hạt nhân

- Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ của cán bộ quản lý an toàn bức xạ, hạt nhân của các ngành và các cơ sở X-Quang y tế cơ bản đáp ứng được nhu cầu công tác quản lý an toàn bức xạ - hạt nhân; Nâng cao nhận thức, hiểu biết về pháp lệnh an toàn bức xạ - hạt nhân và những tác hại của X-Quang y tế trong khám chẩn đoán bệnh cho các tổ chức, cá nhân, doanh nghiệp trên địa bàn Nghệ An;

- Tổ chức thực hiện các chương trình, dự án và các biện pháp thúc đẩy ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ phục vụ kinh tế - xã hội;

- Quản lý các hoạt động quan trắc phóng xạ môi trường trên địa bàn;

- Tổ chức đăng ký, quản lý, thực hiện các hoạt động dịch vụ hỗ trợ ứng dụng năng lượng nguyên tử, ứng dụng bức xạ và đồng vị phóng xạ;

- Tổ chức thực hiện việc đăng ký, quản lý việc khai báo, thống kê các nguồn phóng xạ, thiết bị bức xạ, chất thải phóng xạ, kiểm soát và xử lý sự cố bức xạ, sự cố hạt nhân trên địa bàn.

d. Công tác Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng

- Hình thành phong trào năng suất, chất lượng và sản phẩm hàng hoá của thương mại Nghệ An, phấn đấu đến năm 2015: 150 lượt doanh nghiệp áp dụng và được chứng nhận hệ thống quản lý chất lượng tiên tiến theo Tiêu chuẩn Việt Nam và phù hợp với tiêu chuẩn quốc tế (ISO, HACCP, TQM, GMP,…); và đến năm 2020 là 200 lượt doanh nghiệp;

- Tổ chức xét thưởng và trao tặng giải thưởng chất lượng tỉnh Nghệ An cho các doanh nghiệp hàng năm;

- Xây dựng hệ thống tổ chức quản lý và đầu tư cơ sở vật chất, kỹ thuật, trang thiết bị cần thiết cho hoạt động Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng từ tỉnh, ngành, huyện đến cơ sở;

- Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong các hoạt động Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng.

e. Các thông tin KH&CN và Tin học

- Tăng cường quản lý nhà nước về hoạt động thông tin và thống kê KH&CN;

- Nâng cao năng lực phổ biến tri thức, thông tin KH&CN trên các phương tiện thông tin đại chúng;

- Phát triển mạnh mạng lưới thông tin KH&CN, tăng cường cung cấp thông tin KH&CN phục vụ sản xuất đời sống nông thôn, miền núi;

- Phát triển mạnh dịch vụ thông tin KH&CN phục vụ các doanh nghiệp;

- Chú trọng công tác thu thập, lưu trữ, khai thác kết quả các chương trình, đề tài, dự án KH&CN các cấp để phục vụ phát triển KH&CN, kinh tế - xã hội;

- Xây dựng thư viện điện tử cung cấp cơ sở dữ liệu về thông tin KH&CN;

- Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ có hiệu quả hoạt động thông tin KH&CN;

- Xây dựng và đưa vào hoạt động Sàn giao dịch công nghệ và thiết bị.

 

II. GIẢI PHÁP CHÍNH

1. Giải pháp nâng cao nhận thức cho cán bộ và nhân dân về vai trò, động lực của KH&CN đối với sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại hoá và hội nhập kinh tế quốc tế của dất nước;

2. Giải pháp tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao năng lực KH&CN cho các đơn vị nghiên cứu chuyển giao KH&CN trọng điểm;

3. Giải pháp xây dựng và phát triển đội ngũ trí thức KH&CN;

4. Giải pháp xã hội hoá hoạt động KH&CN - Huy động các nguồn lực đầu tư cho nghiên cứu, ứng dụng KH&CN;

6. Giải pháp tăng cường hợp tác trong nước và quốc tế về KH&CN;

7. Giải pháp nâng cao hiệu lực, hiệu quả của công tác quản lý nhà nước về KH&CN;

8. Giải pháp về vốn đầu tư thực hiện các dự án, chương trình KH&CN trọng điểm./.


Quay lại
In bản tin này
Các tin tức khác
Khoa học - Công nghệ Nghệ An: Từ nghiên cứu đến sản xuất và đời sống ()
Hoạt động nghiên cứu ứng dụng chuyển giao TB KH-CN tại Nghệ An ()
Mô hình hoạt động KH&CN cấp huyện ở Nghệ An kết quả và bài học ()
Kết quả hoạt động 50 năm - nền tảng vững chắc để KH-CN Nghệ An tiếp tục phát triển ()
50 năm ngành khoa học & công nghệ Nghệ An - Những mốc son và thành tựu ()
Liên hệ
TÌM KIẾM NHANH
Tìm chi tiết?
 
 
CHUYÊN ĐỀ TRUYỀN HÌNH
Sở hữu trí tuệ và cuộc sống số 4.2010
 
THỜI GIAN-LỊCH
 
NHẬN THÔNG TIN
Họ tên:
E-mail:
 
 
 
 
   
© Trang tin điện tử hoạt động KHCN Nghệ An
Cơ quan chủ quản: Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An TBT: Trần Xuân Bí - Toà soạn: 75A Minh Khai, Tp Vinh, Nghệ An
® Ghi rõ nguồn "KHCN Nghệ An" khi phát hành lại thông tin từ website này.
Các trang ngoài sẽ được mở ra ở cửa sổ mới. KHCN Nghệ An không chịu trách nhiệm nội dung các trang ngoài.