I. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC
1. Phổ biến, quán triệt, chỉ đạo triển khai thực hiện
Đảng ủy và Ban lãnh đạo Sở KH&CN đã tổ chức quán triệt, triển khai các Nghị quyết, văn bản liên quan công tác CCHC đến toàn bộ cán bộ, đảng viên, công chức viên chức của đơn vị thông qua các cuộc họp Đảng ủy, Chi bộ, giao ban tháng và tổng kết năm.
Công tác tuyền truyền cho cán bộ, viên chức nhận thức đầy đủ về ý nghĩa và yêu cầu của công tác CCHC được thực hiện có hiệu quả, nề nếp. Bên cạnh đó còn tổ chức các cuộc Hội thảo, tập huấn nghiệp vụ cho cán bộ các huyện, thị, các sở, ngành và các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn tỉnh như: Tổ chức đào tạo tập huấn áp dụng mô hình khung khi xây dựng, chuyển đổi, duy trì hệ thống quản lý chất lượng theo TC ISO 9001:2008 tại các cơ quan hành chính nhà nước (60người) và cho các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh (50 người); Tổ chức lớp tập huấn phổ biến các văn bản quy phạm pháp luật về sở hữu trí tuệ, hướng dẫn thủ tục đăng ký bảo hộ nhãn hiệu và chỉ dẫn địa lý các đặc sản địa phương (50 người);Tập huấn bồi dưỡng nghiệp vụ khoa học, an toàn bức xạ, tiêu chuẩn đo lường chất lượng (120 người); Tập huấn quản lý công nghệ và SHTT(50 người); Tập huấn phổ biến pháp luật về công tác TĐC(100 người).
Các văn bản liên quan đều được chuyển tải đến các cán bộ, công chức thông qua tạp chí KHCN, chuyên san KHXH&NV, báo Nghệ An, phóng sự truyền hình và trên website của Sở.
Cải cách thủ tục hành chính được triển khai thực hiện trên tất cả các lĩnh vực do ngành quản lý. Thực hiện Quyết định 181/CP về cơ chế “ Một cửa” đã thực hiện công khai hoá thủ tục, xây dựng được các quy chế tiếp dân, giảm phiền hà, giảm đi lại cho dân và giải quyết công việc nhanh hơn.
2. Cải cách thể chế
a. Thể chế: Đã tham mưu kịp thời và có chất lượng cho UBND tỉnh ban hành các văn bản quản lý nhà nước về các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Sở: Năm 2011 đã tham mưu ban hành 6 văn bản QPPL gồm:
- Quyết định số 252/QĐ-UBND ngày 25/1/2011 của UBND tỉnh về việc phân khai kinh phí sự nghiệp KHCN năm 2011.
- Quyết định số 251/QĐ-UBND ngày 25/1/2011 của UBND tỉnh về việc chuyển đổi hoạt động trung tâm thông tin KHCN&TH Nghệ An sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 5/9/2005 của Chính phủ.
- Quyết định số 940/QĐ-UBND ngày 28/3/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt bổ sung danh mục đề tài KH&CN năm 2011.
- Quyết định số 1554/QĐ-UBND ngày 10/5/2011 của UBND tỉnh về việc ban hành quy chế hoạt động của BCN các chương trình KH&CN giai đoạn 2011-2015.
- Quyết định số 4682/QĐ-UBND ngày 2/11/2011 của UBND tỉnh về việc phê duyệt bổ sung danh mục nhiệm vụ KHCN năm 2011.
- Quyết định số 58/2011/QĐ.UBND ngày 04/11/2011 ban hành "Quy định về việc phân công trách nhiệm và quan hệ phối hợp trong quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Nghệ An".
b. Thủ tục hành chính:
Đề án “ Đơn giản hóa thủ tục hành chính trên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007-2010” Sở Khoa học & Công nghệ đã phối hợp với các phòng ban đơn vị tổ chức rà soát TTHC theo Quyết định 49/2011/QĐ-UBND của Uỷ Ban nhân dân tỉnh ngày 14 tháng 10 năm 2011 về việc phối hợp công bố công khai thủ tục hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Sở.
c. Thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông theo Quyết định số 93/2007/QĐ-TTg ngày 22/06/2007 của Thủ tướng Chính phủ.
Sở KH&CN thực hiện tốt cơ chế một cửa cho 2 lĩnh vực cấp phép:
- Tổ chức cấp phép hoạt động KH-CN cho 3 đơn vị, nâng tổng số đơn vị được cấp phép hoạt động KH-CN trên địa bàn lên 24 đơn vị. Tổ chức cấp phép hoạt động KH-CN cho 3 đơn vị, nâng tổng số đơn vị được cấp phép hoạt động KH-CN trên địa bàn lên 24 đơn vị. Tổ chức thẩm định và cấp phép mới 16 cơ sở X – quang (trong đó 6 cơ sở cấp mới và 10 bổ sung, gia hạn), đến nay đã có 66/74 (đạt 89%) cơ sở y tế được cấp phép trên địa bàn tỉnh.
- Hoạt động cấp phép thực hiện đúng theo thủ tục hành chính tại bộ phận 1 cửa về quy trình, thời gian. Các tổ chức, cá nhân không có phàn nàn, khiếu nại về hoạt động cấp phép.
3. Cải cách tổ chức bộ máy hành chính
Năm 2011 đã tham mưu xây dựng bổ sung điều chỉnh Quy hoạch cán bộ chủ chốt của các đơn vị năm 2011 và các năm tiếp theo - Đã được duyệt tại Quyết định số 169/QĐ-KHCN ngày14/3/2011 của Giám đốc Sở.
Tham mưu, hướng dẫn các đơn vị trực thuộc làm tốt công tác xây dựng tổ chức bộ máy, tuyển dụng, bổ nhiệm cán bộ công chức, viên chức đúng quy trình, thủ tục và đảm bảo theo Quy hoạch đã được phê duyệt.
Kết quả cụ thể:
* Tham mưu ban hành 03 văn bản QPPL về tổ chức bộ máy:
- Quyết định số 251/QĐ-UBND ngày 25/1/2011 của UBND tỉnh về việc chuyển đổi hoạt động trung tâm thông tin KHCN&TH Nghệ An sang cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm theo quy định tại Nghị định số 115/2005/NĐ-CP ngày 5/9/2005 của Chính phủ.
- Quyết định số 1554/QĐ-UBND ngày 10/5/2011 của UBND tỉnh ban hành quy chế hoạt động của BCN các chương trình KH&CN giai đoạn 2011-2015.
- Quyết định số 58/2011/QĐ.UBND ngày 04/11/2011 ban hành "Quy định về việc phân công trách nhiệm và quan hệ phối hợp trong quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hóa trên địa bàn tỉnh Nghệ An".
* Xây dựng kế hoạch thu hút cán bộ của Sở năm 2011
* Đề bạt, bổ nhiệm, luân chuyển, nâng lương cán bộ:
|
TT
|
Nội dung
|
Số lượng
|
Ghi chú
|
|
1
|
Bổ nhiệm
|
03
|
- Chánh Văn phòng
- Giám đốc Trung tâm Thông tin KHCN&TH
- PGĐ Trung tâm KHXH&NV
|
|
2
|
Bổ nhiệm lại
|
01
|
Trưởng phòng QLKH
|
|
3
|
Điều động, biệt phái
|
05
|
- Phòng cấp huyện: 01
- Phòng Thanh tra: 01
- Thông tin KHCN: 02
- Chi cục: 01
|
|
4
|
Nghỉ hưu
|
01
|
- Thanh tra
|
|
5
|
Tiếp nhận cán bộ
|
01
|
- Thanh tra
|
|
6
|
Thi tuyển công chức
|
02
|
Chi cục TĐC
|
|
7
|
Nâng bậc lương
|
|
|
|
7.1
|
Trước thời hạn
|
03
|
- VP: 02
- Chi cục: 01
|
|
7.2
|
Thường xuyên
|
16
|
Nhân văn: 01; VP: 09 và Chi cục: 06
|
- Thẩm định điều chỉnh lương tối thiểu từ 730 lên 830 cho các 3 đơn vị: Trung tâm KHXH&NV, Trung tâm Ứng dụng TBKHCN, trung tâm Thông tin KHCN&TH
- Thẩm định phụ cấp công vụ cho cán bộ công chức của Văn phòng Sở và Chi cục TĐC
4. Cải cách tài chính công
* Đề án: “Chuyển đổi tổ chức và hoạt động của các tổ chức khoa học công nghệ theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Nghệ An”. Đề án đã xác định được 7 tổ chức KH&CN thuộc diện chuyển đổi:
- Có 02 đơn vị đã được UBND tỉnh phê duyệt đề án chuyển đổi là: Trung tâm Ứng dụng Tiến bộ KHCN Nghệ An, thuộc Sở Khoa học và Công nghệ Nghệ An và Trung tâm Thông tin Khoa học Công nghệ và Tin học. Kết quả bước đầu đơn vị đã đi vào hoạt động có chiều hướng tốt hơn so với trước đây về mọi mặt.
- Có 01 đơn vị đã xây dựng xong đề án trình cơ quan chủ quản thẩm định là: Trung tâm giống thủy sản Nghệ An thuộc Sở NN&PTNT.
- Còn 04 đơn vị đang xây dựng đề án là: Trung tâm Công nghệ Thông tin Nghệ An - thuộc Sở Thông tin - Truyền thông; Trung tâm giống chăn nuôi Nghệ An và Trung tâm giống cây trồng Nghệ An, thuộc Sở NN&PTNT; Trung tâm Quan trắc và kỷ thuật môi trường thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường.
Tuy nhiên, so với yêu cầu kế hoạch được giao tiến độ chuyển đổi ở các đơn vị KH-CN còn chậm.
5. Về hiện đại hóa nền hành chính nhà nước
a. Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 theo Quyết định số 144/2006/QĐ-TTg ngày 20/6/2006 và tiêu chuẩn ISO 9001:2008 theo Quyết định số 118/2009/QĐ-TTg ngày 30/9/2009 của Thủ tướng Chính Phủ vào hoạt động cơ quan quản lý hành chính Nhà nước trên địa bàn Nghệ An.
Đến nay đã có 40/42 đơn vị đã xây dựng, áp dụng và được chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng phù hợp theo Tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 và 9001:2008 gồm:
+ Sở, ban, ngành: Văn phòng UBND tỉnh Nghệ An, Sở Nội vụ, Chi cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, Tài chính, Khoa học và Công nghệ, Tài nguyên và Môi trường, Kế hoạch và Đầu tư; Lao động Thương binh và Xã hội, Nông nghiệp và PTNT, Công thương, Giao thông vận tải, Tư pháp, Giáo dục và đào tạo, Y tế, Xây dựng, Văn hóa-Thể thao-Du lịch, Thanh tra tỉnh, Ban Dân tộc và miền núi, Ban Tôn giáo-Sở Nội vụ, Chi cục dân số KHHGĐ, Thông tin và truyền thông, Văn phòng HĐND và Đoàn đại biểu Quốc hội, Ban quản lý khu kinh tế Đông Nam.
+ UBND các huyện, thành, thị: Thành phố Vinh, Nghi Lộc, Anh Sơn, Quỳnh Lưu, Hưng Nguyên, Thị xã Cửa Lò, Nghĩa Đàn, Diễn Châu, Nam Đàn, Yên Thành, Tân kỳ, Con Cuông, Thanh Chương, Quỳ Hợp, TX Thái Hòa, Đô Lương, Quỳ Châu, Quế Phong.
Có 02 đơn vị đang triển khai áp dụng chưa đánh giá chứng nhận: UBND huyện Kỳ Sơn và UBND huyện Tương Dương.
b. Ứng dụng CNTT trong quản lý và điều hành
Năm 2011 là năm thứ 3 áp dụng hệ thống phần mềm M-Office tại Sở KH&CN; Hiện hệ thống được trang bị đồng bộ, cán bộ công chức văn phòng đã sử dụng chuyên nghiệp và có hiệu quả. Trao đổi văn bản đi, đến qua hệ thống thư điện tử do Sở Thông tin và truyền thông, Công ty điện toán và truyền số liệu VDC cung cấp.
Sở KH&CN đã và đang nghiên cứu, xây dựng các cơ sở dữ liệu thông tin KH&CN, mạng truyền thông thông tin KH-CN, kết nối VINAREN phục vụ công tác nghiên cứu, chuyển giao KH-CN cho các Viện, Trường Đại học và các bệnh viện, cũng như hoạt động của các doanh nghiệp và nông nghiệp, nông thôn.
6. Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức
Kết quả công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức năm 2011:
- Đào tạo Tiến sỹ: 02 người (Trung tâm KHXH&NV)
- Đào tạo Thạc sỹ: 11 người (Văn phòng: 7 người, Nhân văn: 3 người, Chi cục 01 người)
- Đào tạo Đại học (hệ tại chức): 4 người (Chi cục), 02 Trung tâm Thông tin KHCN
- Quản lý NN ngạch chuyên viên: 03 người (VP Sở 01 và Chi cục 02)
- Tập huấn bồi dưỡng kiến thức nghiệp vụ các hoạt động KHCN:
+ Tập huấn nghiệp vụ Kế hoạch - tài chính: 3 người
+ Tập huấn nghiệp vụ Thanh tra: 3 người
+ Tập huấn An toàn bức xạ: 4 người
+ Tập huấn Sở hữu trí tuệ: 4 người
+ Công tác thông tin KHCN: 15 lượt người
+ Đào tạo, tập huấn nghiệp vụ về Công tác TC-ĐL-CL: 45 lượt người
+ Tập huấn cấp phép hoạt động KH&CN: 2 người
+ Tập huấn thống kê KH&CN: 3 người
- Tổ chức Đoàn cán bộ KH&CN cấp huyện tập huấn nghiệp vụ quản lý KH&CN trên địa bàn tại tỉnh Gia Lai cho cán bộ phòng cấp huyện và các huyện, thành phố và thị xã.
- Tổ chức đoàn đi học tập, chia sẻ kinh nghiệm hoạt động KH&CN tại tỉnh Cao Bằng, TP Hồ Chí Minh, Quảng Nam…
- Cử 04 cán bộ đi học tập kinh nghiệm nước ngoài: Đi Hungary, Thái Lan, Xigapore và Malaixia.
7. Nhiệm vụ khác
- Nhiệm vụ xây dựng cơ chế chính Xây dựng cơ chế chính sách khuyến khích phát triển sản xuất phân bón hữu cơ vi sinh quy mô hộ gia đình; Sở đã hoàn thiện và được HĐND thông qua tại Nghị quyết số 316/2010/NQ-HĐND ngày 10/7/2010 Về một số chính sách đối với nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan Đảng, Mặt trận tổ quốc, hành chính Nhà nước, sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị - xã hội ở tỉnh Nghệ An và UBND tỉnh ban hành Nghị quyết số và Quyết định số 65/2010/QĐ-UBND ngày 26/8/2010 về việc “Quy định một số chính sách đối với nhân lực chất lượng cao trong các cơ quan Đảng, Mặt trận Tổ quốc, hành chính nhà nước, sự nghiệp công lập, tổ chức chính trị -xã hội của các cấp ở tỉnh Nghệ An”.
- Năm 2011 tổng số đề tài, dự án KH&CN triển khai thực hiện do Sở quản lý là 112, trong đó: chuyển tiếp của năm 2008, 2009, 2010 là 63 đề tài, dự án, có 29/63 đề tài, dự án đến hạn nghiệm thu; 42 đề tài, dự án mới; 5 dự án giai đoạn 2 và 2 dự án Chương trình NTMN. Đến nay đã tổ chức tuyển chọn tổ chức, cá nhân chủ trì và chủ nhiệm 42/42 đề tài, dự án mới thuộc các chương trình KH&CN của tỉnh; 5 đề tài, dự án giai đoạn II; 2 đề tài dự án Chương trình NTMN (01 ủy quyền địa phương quản lý và 01 TW quản lý). Trong đó có 02 dự án mới không đề nghị tổ chức triển khai thực hiện là “Ứng dụng CNTT vào công tác quản lý quy hoạch xây dựng tại thành phố Vinh” và “Ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ xây dựng mô hình sản xuất gạch không nung từ puzolan địa phương ở thị xã Thái Hòa”- Do không đủ điều kiện tổ chức triển khai. Các đề tài, dự án triển khai đúng tiến độ, đúng nội dung khoa học và sử dụng kinh phí đúng mục đích.
8. Nhận xét đánh giá
Được sự quan tâm lãnh đạo, chỉ đạo của Tỉnh uỷ, UBND tỉnh và Bộ KH&CN, sự phối hợp của các cấp các ngành đối với công tác đẩy mạnh CCHC nhà nước đã nâng cao hiệu lực, hiệu quả quản lý của bộ máy quản lý KH&CN năm 2010 hoạt động KH-CN đã đạt được kết quả kết quả khả quan
- Thực hiện tốt công tác chỉ đạo, triển khai thực hiện công tác CCHC
- Có sáng kiến trong quản lý để tăng hiệu quả công tác.
- Tích cực học tập chính trị, nghiệp vụ để nâng cao năng lực, trình độ phục vụ công tác chuyên môn có chất lượng.
- Tham mưu và thực hiện có hiệu quả các nội dung CCHC và các nhiệm vụ, chuyên đề do UBND tỉnh giao chủ trì thực hiện: Cải cách thể chế, Cải cách tổ chức bộ máy, Đổi mới nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức; Cải cách tài chính công và Hiện đại hóa nền hành chính.
- Kết quả xuất sắc trong thực hiện hiện đại hóa nền hành chính: Ứng dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO và ứng dụng phần mềm m-office trong quản lý điều hành mang lại hiệu quả cao trong công việc, thực thi công vụ. Cải cách thể chế: Công tác tham mưu văn bản QPPL thuộc phạm vi quản lý của ngành có chất lượng và thực thi tốt trong thực tiễn.
- Có nhiều đổi mới trong quản lý Nhà nước về KH&CN: Tham mưu cho Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh ban hành các Nghị quyết, chương trình, văn bản quản lý, cơ chế chính sách kịp thời, hiệu quả; Tổ chức chỉ đạo thực hiện một số đề án quan trọng của tỉnh bài bản, khoa học, có hiệu quả; Nghiên cứu đề xuất giải pháp về tổ chức bộ máy quản lý KH&CN ở các ngành và cấp huyện ; đổi mới cơ chế quản lý các đề tài, dự án nghiên cứu, chuyển giao và ứng dụng TBKH&CN, thí điểm phân cấp cho ngành, huyện,...đã phát huy tác dụng trong thực tiễn của tỉnh và được Bộ KH&CN ghi nhận đánh giá và triển khai áp dụng ở nhiều địa phương trong cả nước.
- Thực hiện tốt quy chế dân chủ trong cơ quan.
II. TỒN TẠI, HẠN CHẾ, NGUYÊN NHÂN VÀ KIẾN NGHỊ, ĐỀ XUẤT
1. Tồn tại, hạn chế
* Việc chuyển đổi tổ chức và hoạt động các đơn vị KH&CN theo Nghị định 115/2005/NĐ-CP ngày 5/9/2005 của Chính Phủ triển khai thực hiện còn chậm so với tiến độ, kết quả chưa được nhiều. Các Sở chủ quản có đơn vị thuộc diện chuyển đổi chưa quan tâm chỉ đạo, chưa làm tốt công tác tuyền truyền cho cán bộ, viên chức các đơn vị KHCN trong việc chuyển đổi.
* Áp dụng hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong các cơ quan HCNN
- Lãnh đạo và cán bộ công chức ở một số cơ quan chưa thực sự chủ động, quan tâm đến việc xây dựng HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 và thiếu sự cam kết và quyết tâm chỉ đạo của lãnh đạo đơn vị;
- Một bộ phận cán bộ công chức chưa nhận thức đầy đủ về HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 với phong cách làm việc dựa vào thói quen, ngại đổi mới, đấy chính là lực cản đáng kể trong quá trình triển khai thực hiện.
- Thiếu đội ngũ cán bộ công chức có hiểu biết về HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 ở các đơn vị, phần lớn phụ thuộc vào hướng dẫn, trợ giúp của các đơn vị tư vấn;
- Chi phí tư vấn và triển khai xây dựng, áp dụng HTQLCL theo tiêu chuẩn TCVN ISO 9001:2000 tại các đơn vị chưa có khung định mức thống nhất nên gây mất nhiều thời gian trong quá trình lập và thẩm định
2. Nguyên nhân
Nguyên nhân chủ yếu là do lãnh đạo các Sở chủ quản có đơn vị thuộc diện chuyển đổi chưa quan tâm chỉ đạo, thiếu quyết liệt, chưa làm tốt công tác tuyền truyền cho cán bộ, viên chức nên chưa nhận thức đầy đủ về ý nghĩa và yêu cầu của Nghị định 115/2005/NĐ-CP của Chính phủ và Quyết định 4347/QĐ-UBND ngày 29/10/2007 của UBND tỉnh.
* Chuyển đổi tổ chức và hoạt động các đơn vị KHCN theo Nghị định 115
- Đề nghị Bộ Khoa học và Công nghệ và các Bộ, ngành Trung ương tiếp tục làm chuyển biến nhận thức của các cấp, các ngành về ý nghĩa của Nghị định 115/2005/NĐ-CP và trách nhiệm của họ trong việc thực hiện Nghị định này ở các tỉnh. Đôn đốc, chỉ đạo các địa phương thực hiện nghiêm Nghị định 115/2005/NĐ-CP của Chính phủ.
- Yêu cầu các Sở, ngành có đơn vị KH&CN thuộc diện chuyển đổi, căn cứ vào các mốc thời gian đã được phê duyệt để kiểm tra, đôn đốc và có biện pháp chỉ đạo cụ thể các đơn vị thuộc ngành mình quản lý, triển khai đúng theo yêu cầu tiến độ tại Quyết định 4347/QĐ-UB của UBND tỉnh.
* Áp dụng hệ thống QLCL theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000 trong các cơ quan HCNN
- Đề nghị các đơn vị đẩy nhanh triển khai xây dựng, áp dụng HTQLCL theo tiến độ quy định tại Quyết định 1727/QĐ-UBND ngày 17/5/2007 của UBND tỉnh Nghệ An.
- Đối với các đơn vị đã được cấp chứng chỉ cần thường xuyên duy trì, cải tiến HTQLCL để phát huy hiệu quả của HTQLCL.
* Ứng dụng CNTT - Hiện đại hóa công sở là việc làm gặp nhiều thách thức, đặc biệt là quyết tâm của Lãnh đạo đơn vị. Yêu cầu lãnh đạo các cấp, các ngành quan tâm triển khai.
III. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ TRONG NĂM 2011
- Phối hợp với lãnh đạo các ngành chủ quản chỉ đạo, đôn đốc các đơn vị xây dựng đề án chuyển đổi theo yêu cầu kế hoạch đặt ra.
- Áp dụng ISO trong cơ quan HCNN: Tiếp tục hướng dẫn và phối hợp để tổ chức triển khai tại các đơn vị đang xây dựng và áp dụng mà chưa được cấp giấy chứng nhận. Và nghiên cứu, tư vấn trong chuyển đổi hệ thống QLCL từ ISO 9001:2000 sang 9001:2008.
- Đẩy mạnh triển khai ứng dụng m-office ở các Sở, ngành, UBND các huyện qua Chương trình KH-CN và phối hợp Sở Thông tin và truyền thông xây dựng Đề án - Áp dụng ra diện rộng phần mềm m-office trên địa bàn tỉnh Nghệ An.
- Tiếp tục đẩy mạnh công tác CCHC tại Sở KH&CN.
- Tiếp tục đào tạo nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức thực hiện tốt nhiệm vụ chuyển môn.
- Hoàn thiện tổ chức bộ máy của Sở theo Quyết định 77: Năm 2011 thành lập phòng kế hoạch - tài chính.
Văn phòng Sở Khoa học & Công nghệ Nghệ An