Điều tra đa dạng sinh học Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt

Nghệ An là một tỉnh lớn nằm trong khu vực Bắc Trung Bộ, với diện tích tự nhiên là 16.489 km2 và dân số 3,037 triệu người. Hiện nay, Nghệ An được đánh giá là một tỉnh còn nhiều diện tích rừng tự nhiên nhất trong cả nước, hiện có 942.508,48 ha rừng, trong đó quy hoạch 3 loại rừng 679.301, 66 ha; rừng tự nhiên: 762.785, 8 ha, rừng trồng 116.515 ha; đất chưa có rừng 293.750 ha, độ che phủ đạt 59,7%.

Khu vực miền Tây Nghệ An được xem là một vùng trọng yếu về giá trị đa dạng sinh học của tỉnh. Những kết quả nghiên cứu của các dự án lớn (SFNC, Birdlife, WWF, VCF, …) của các nhà khoa học được thực hiện tại VQG Pù Mát, Khu BTTN Pù Huống cho thấy miền tây Nghệ An là nơi có tài nguyên sinh học rất đa dạng và còn có nhiều vùng mà các nhà khoa học chưa hề đặt chân tới. Đây là một khu vực bảo tồn tính đa dạng sinh học đại diện cho hệ sinh thái rừng nhiệt đới và á nhiệt đới điển hình lớn nhất khu vực Bắc Trường Sơn và là nơi đã xác định có sự phân bố của nhiều loài động, thực vật quý hiếm, trong đó phải kể đến các loài mới được khoa học phát hiện trong những năm 90 của thế kỷ XX như Mang lớn, Sao La, Mang Trường Sơn, Mang Pù Hoạt,... Vì vậy, Miền Tây Nghệ An đã được tổ chức UNESCO công nhận là Khu DTSQ (DTSQ) thế giới vào tháng 9/2007. Đây không chỉ là khu DTSQ lớn nhất Việt Nam, có giá trị về khoa học, môi trường mà còn mang đậm bản sắc văn hoá, nhân văn và lịch sử cần được bảo tồn và phát triển.

Khu DTSQ miền Tây Nghệ An có nhiều giá trị nổi bật, có diện tích lớn nhất khu vực Đông Nam Á với tổng diện tích 1.303.285 ha; là hành lang xanh kết nối 3 vùng lõi gồm: Vườn quốc gia (VQG) Pù Mát, Khu bảo tồn thiên nhiên (BTTN) Pù Huống và Khu BTTN Pù Hoạt tạo nên sự liên tục về môi trường sống và các sinh cảnh duy trì hiệu quả bảo tồn đa dạng sinh học thông qua việc giảm bớt khó khăn về chia cắt nơi sống của các loài sinh vật do các hoạt động kinh tế của con người tạo ra.

Khu BTTN Pù Hoạt nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Nghệ An, mới được chuyển đổi từ "Ban quản lý rừng phòng hộ Quế Phong" sang "Khu BTTN Pù Hoạt" theo Quyết định số 1109/QĐ-UBND, ngày 02/04/2013 của UBND tỉnh Nghệ An, với mục tiêu nhằm bảo tồn các hệ sinh thái và các loài động thực vật đặc trưng cho khu vực. Trong 3 vùng lõi của khu DTSQ Tây Nghệ An hiện nay thì khu BTTN Pù Hoạt nhận được ít nhất sự quan tâm nghiên cứu của các nhà khoa học về đa dạng sinh học so với VQG Pù Mát và khu BTTN Pù Huống. Khu BTTN Pù Hoạt với diện tích rộng với 90.741 ha, có các sinh cảnh sống rất đa dạng bao gồm: núi, đất ngập nước, suối và sinh cảnh khác, đó là những điều kiện thuận lợi cho sự hình thành và phát triển khu hệ và các quần xã thực vật, động vật đa dạng và phong phú. Những số liệu đầy đủ nhất về đa dạng sinh học tại Pù Hoạt cũng đã xấp xỉ một thập kỷ và có thể chưa phản ánh hết được tiềm năng đa dạng sinh học của khu hệ này. Các nghiên cứu trên một số nhóm đối tượng loài động vật và thực vật gần đây của các nhà khoa học đã có những phát hiện mới rất thú vị như phát hiện loài mới cho cả Việt Nam và thế giới, cho thấy rằng Pù Hoạt là một khu vực còn nhiều tiềm năng về tài nguyên đa dạng sinh học còn chưa được khám phá. Nhằm đánh giá thực trạng về nguồn tài nguyên và mức độ đa dạng sinh học ở khu BTTN Pù Hoạt nhằm đề xuất được các giải pháp bảo tồn và phát triển bền vững, góp phần tiến tới thành lập Bảo tàng Khu DTSQ Tây Nghệ An, Trung tâm MT&PT Nghệ An đã triển khai Đề tài: "Điều tra đa dạng sinh học Khu bảo tồn thiên nhiên Pù Hoạt, Nghệ An, đề xuất giải pháp bảo vệ"

Một góc sinh cảnh khu BTTN Pù Hoạt

Qua việc điều tra, thu thập, khảo sát xác định mức độ ĐDSH ở Pù Hoạt bao gồm điều tra, thu thập, tổng hợp các số liệu, tài liệu cơ bản về điều kiện tự nhiên, môi trường, kinh tế, xã hội vùng nghiên cứu; Thu thập, tổng hợp các số liệu, tài liệu và các kết quả nghiên cứu đã có về đa dạng sinh học và các giải pháp bảo tồn đa dạng sinh học ở Khu BTTN Pù Hoạt; Điều tra, thu thập mẫu vật các loài động vật ở Khu BTTN Pù Hoạt (không bao gồm nhóm chim, thú, lưỡng cư, bò sát); Điều tra, thu thập mẫu vật thực vật, xác định thảm thực vật ở các sinh cảnh của Khu BTTN Pù Hoạt (Đối với thực vật bậc cao chủ yếu thu thập bổ sung những loài có giá trị, loài quý hiếm hoặc loài mới). Nhóm tác giả đã đánh giá tính ĐDSH về thành phần loài ở Khu BTTN Pù Hoạt : Xác định, phân loại thành phần loài thực vật, thành phần loài động vật; Xác định cấu trúc thảm thực vật; Xây dựng danh mục các loài thực vật, động vật, xác định độ thường gặp của các loài; Xác định các loài có giá trị kinh tế (lưu ý các loài có giá trị kinh tế cao), các loài quý hiếm, đặc hữu, loài đang bị đe dọa và tiềm năng phát triển và xác định các nhân tố ảnh hưởng đến đa dạng sinh học tại khu vực nghiên cứu.

Thông qua việc đánh giá sự phân bố các loài theo địa hình độ cao, sinh cảnh môi trường sống ở Pù Hoạt (vùng đệm, ở đai thấp, ở trên núi, ở độ cao trên 1000m), đã xác định thành phần loài động thực vật theo địa hình độ cao, sinh cảnh môi trường sống; Đánh giá mức độ đa dạng sinh học theo địa hình độ cao, sinh cảnh môi trường sống và xác định sinh cảnh nơi sinh sống của các loài có giá trị kinh tế (lưu ý các loài có giá trị kinh tế cao), các loài quý hiếm, các loài có nguy cơ bị đe dọa cần ưu tiên bảo vệ.

Phân tích được ảnh hưởng hoạt động sinh kế của các nhóm người dân tộc đến môi trường, sinh cảnh sống của khu hệ ĐDSH ở Pù Hoạt : Phân tích thực trạng đời sống kinh tế, xã hội của các nhóm người dân tộc ở khu vực nghiên cứu. Đánh giá tác động từ hoạt động kinh tế, xã hội của các nhóm người dân tộc đến môi trường, sinh cảnh sống của khu hệ đa dạng sinh học tại khu vực nghiên cứu; Đánh giá vai trò của cộng đồng địa phương trong quản lý, bảo vệ môi trường và đa dạng sinh học.


Một số hình ảnh trong quá trình nghiên cứu 

Qua quá trình nghiên cứu, đã mô tả được 04 loại kiểu rừng chính và một kiểu phụ chủ yếu tại Khu BTTN Pù Hoạt, gồm: Rừng kín thường xanh mưa mùa nhiệt đới núi cao hỗn giao cây lá rộng với cây lá kim; Rừng kín lá rộng thường xanh mưa mùa nhiệt đới núi trung bình; Rừng kín lá rộng thường xanh mưa mùa nhiệt đới núi thấp; Rừng kín thường xanh lá rộng mưa mùa trên núi đá vôi và một kiểu phụ rừng lùn.

Đồng thời, thu thập được 2.440 mẫu thực vật và xác định được sự có mặt của 1.159 loài, 469 chi và 122 họ thực vật bậc cao có mạch tại Khu BTTN Pù Hoạt. Trong đó bổ sung 523 loài cho Pù Hoạt và 03 loài mới cho Hệ thực vật Việt Nam (Huyết rồng Pù Hoạt; Chân danh Pù Hoạt; Riềng nhiều hoa) và đã phát hiện được 69 loài thực vật có nguy cơ tuyệt chủng. Đánh giá tính đa dạng của các loài về phân loại, phân bố, độ cao, nguồn gen có giá trị và nguồn gen quý hiếm.

Lần đầu tiên phân tích chất lượng nước và điều tra các loài vi tảo trong thuỷ vực tại Khu BTTN Pù Hoạt trong khuôn khổ một đề tài KHCN cấp tỉnh, trong đó đáng chú ý là đã xác định được tại khu vực thu mẫu có 102 loài/dưới loài vi tảo thuộc 12 bộ, 23 họ, 46 chi của 5 ngành Tảo lam, tảo lục, tảo mắt, tảo giáp và tảo lông roi lệch. Bổ sung 03 loài cho khu hệ tảo Bắc Trung Bộ.

Thống kê và xác định sự có mặt của 125 loài thú thuộc 29 họ, 10 bộ khác nhau, bổ sung 35 loài vào danh lục của Pù Hoạt. Trong đó xác định được có 42 loài thuộc diện quý hiếm cần được bảo vệ, chiếm 43,75% tổng số loài được ghi nhận ở khu vực này.

Xây dựng được danh lục các loài chim của Pù Hoạt với 372 loài chim, thuộc 54 họ khác nhau, trong đó có 226 loài chim quý hiếm, có giá trị bảo tồn khác nhau.

Xây dựng được danh lục Lưỡng cư, bò sát ở Khu BTTN Pù Hoạt gồm có 107 loài. Trong đó chỉ có 28 loài đã được phát hiện trong các nghiên cứu của các tác giả trước đây; 75 loài thu được mẫu. Xác định được có 36 loài lưỡng cư bò sát nằm trong danh lục các loài quý hiếm cần bảo vệ.

Kết quả nghiên cứu đã xác định được sự có mặt của 70 loài cá thuộc 70 giống và 19 họ tại khu vực nghiên cứu, trong đó có 17 loài quý hiếm có giá trị bảo tồn cao.

Đã ghi nhận được sự có mặt của 419 loài côn trùng thuộc 251 giống, 60 họ trong 11 bộ. Trong đó có 5 loài quý hiếm nằm trong danh sách cần được bảo tồn theo Sách đỏ Việt nam, 2007. Ngoài ra, dựa trên mức độ đe doạ do tác động của con người, có 16 loài côn trùng có giá trị cũng được đề xuất ưu tiên cho công tác bảo tồn.

Qua đó, đánh giá tác động của hoạt động KT-XH đến môi trường sống của các loài và đề xuất một số giải pháp bảo tồn cũng như phân tích, đề xuất 6 nhóm giải pháp về bảo tồn và phát triển đa dạng sinh học khu BTTN Pù Hoạt.

Thông qua kết quả nghiên cứu, nhóm tác giả kiến nghị tiếp tục các điều tra đầy đủ về đa dạng sinh học Khu BTTN Pù Hoạt (bao gồm cả hệ thực vật bậc thấp, động vật, vi sinh vật) để có số liệu đầy đủ nhất nhằm có kế hoạch khả thi bảo tồn đa dạng sinh học và phát huy lợi thế để phát triển du lịch, nghiên cứu khoa học, phục vụ phát triển kinh tế.  Cần thiết phải sớm có các chương trình, đề tài, dự án nghiên cứu đầy đủ và đánh giá hiện trạng các loài thực vật quý hiếm, các loài có nguy cơ đe dọa cao, các loài có nguy cơ tuyệt chủng để từ đó có các biện pháp, giải pháp bảo vệ, bảo tồn (kể cả bảo tồn ngoại vi). Đặc biệt trong nhóm loài quý, hiếm và ở mức độ nguy cấp cao, cần có các giải pháp bảo vệ kịp thời và hữu hiệu khẩn cấp. Tăng cường hợp tác bảo vệ đa dạng sinh học liên biên giới giữa Việt Nam và Lào vì đây là khu vực còn lưu giữ tính đa dạng sinh học cao nhưng cũng là nơi nhạy cảm, dễ bị tác động. Và tăng cường công tác xã hội hóa nghề rừng, đẩy mạnh công tác tuyên truyền pháp luật về công tác QLBVR, đồng thời thực thi nghiêm pháp luật. Xây dựng cơ chế chính sách chia sẻ nguồn lợi từ rừng đặc dụng. Phát huy tối lợi thế của rừng đặc dụng để phát triển du lịch sinh thái không ảnh hưởng đến môi trường tự nhiên. Tái cơ cấu lại ngành Nông - Lâm nghiệp trên địa bàn, phát triển kinh tế không ảnh hưởng đến môi trường rừng. Từ kết quả đề tài cần tiến hành in sách về Đa dạng sinh học của Khu BTTN Pù hoạt nhằm công bố những thông tin về tài nguyên tại khu vực, đồng thời là tài liệu phục vụ đào tạo và nghiên cứu tiếp theo về tài nguyên động thực vật tại Khu BTTN Pù Hoạt./.

Lê Phương

 

Tin khác

Liên kết website Liên kết website

  Cổng Thông tin điện tử  SỞ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ TỈNH NGHỆ AN


Cơ quan chủ quản: Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Nghệ An. 

Số 75 Nguyễn Thị Minh Khai, TP. Vinh, Nghệ An

Điện thoại: 02383.844500 - Fax: 02383.598478

Email: khcn@khcn.nghean.gov.vn


Cơ quan thiết lập: Trung tâm Thông tin KHCN và Tin học Nghệ An
Số 75A Nguyễn Thị Minh Khai, TP. Vinh, Nghệ An
Điện thoại: 02383.837448 - 02383566380.   Email: webkhcnnghean@gmail.com
Người chịu trách nhiệm: Võ Hải Quang, Giám đốc TT Thông tin KHCN và Tin học Nghệ An
Giấy phép thiết lập số: 23/GP-TTĐT ngày 28/3/2017 do Sở TT&TT Nghệ An cấp

 

 

@ Ghi rõ nguồn ngheandost.gov.vn khi phát hành lại thông tin từ website này.